Chữa bệnh cho bé

Chữa bệnh cho bé
Mỗi ngày biết một bệnh

Bé biếng ăn quá

Bé biếng ăn quá
Phương pháp giúp con ăn ngon

Nuôi con thành tài

Nuôi con thành tài
Bí kíp nuôi con dạy con thông minh

Hạnh phúc gia đình

Hạnh phúc gia đình
Anh và em cùng con của chúng ta...

Tiêm chủng cho bé (part 3)

17/04/2008




Vacxin phối hợp

Ở Việt Nam hiện có những loại vacxin phối hợp nào, phòng được bao nhiêu bệnh?".


Các loại vacxin phối hợp đang được sử dụng tại Việt Nam bao gồm:


• Vacxin nhị liên (phòng 2 bệnh): DTvax phòng bạch hầu, uốn ván.


• Vacxin tam liên (phòng 3 bệnh): DTC (hoặc DTP) phòng bạch hầu, uốn ván, ho gà; Trimovax phòng sởi, quai bị và rubella.


• Vacxin tứ liên (phòng 4 bệnh): Tetracoq phòng bạch hầu, uốn ván, ho gà và bại liệt.


Mới đây, Bộ Y tế cho phép sử dụng tại Việt Nam 2 loại vacxin phối hợp mới:


• Vacxin ngũ liên (phòng 5 bệnh) PentAct-Hib: Có tác dụng phòng các bệnh bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt và các bệnh do vi trùng Haemofilius Influenza B gây ra (viêm màng não mủ, viêm phổi, viêm nắp thanh quản, nhiễm trùng máu... ).


• Vacxin tứ liên TetrAct-Hib: Phòng các bệnh bạch hầu, uốn ván, ho gà và các bệnh do Haemofilius Influenza B gây ra.

Theo Sài Gòn Tiếp Thị

Chủng ngừa và chủng ngừa nhắc lại

Để đảm bảo sức khoẻ cho con mình, bạn nên theo dõi lịch chích ngừa.


Ngoài ra, việc chích ngừa nhắc lại phải theo đúng thời gian quy định thì mới có hiệu quả.

Engerix B
(Viêm gan siêu vi B)

SS

1th

2th

3th

4th

6th

7th

12th

15th

18th

5tuổi

NHẮC

L1

L2

L3

L4: 5 năm sau L1

ACT-HIB
(Viêm màng não mủ)

SS

1th

2th

3th

4th

6th

7th

12th

15th

18th

5tuổi

NHẮC

L1

L2

L3

L1

L2

1liều

L4: 12th sau L3

L3: 12th sau L2


Không

MENINGO A+ C
(Viêm màng não mô cầu)

SS

1th

2th

3th

4th

6th

7th

12th

15th

18th

5tuổi

NHẮC

1liều


Mỗi 3 năm

TETRACOQ (BH-UV-HG-BL)

SS

1th

2th

3th

4th

6th

7th

12th

15th

18th

5tuổi

NHẮC

L1

L2

L3

L4: 16-18 tháng

MMR
(Sởi-Quai bị-Rebeol)

SS

1th

2th

3th

4th

6th

7th

12th

15th

18th

5tuổi

NHẮC

1liều

TYPHIM Vi
(Thương hàn)

SS

1th

2th

3th

4th

6th

7th

12th

15th

18th

5tuổi

NHẮC

1 liều

Mỗi 3 năm

TRITANRIX-HB
(BH-HG-UV-VGB)

SS

1th

2th

3th

4th

6th

7th

12th

15th

18th

5tuổi

NHẮC

L1

L2

L3

L4: 2 tuổi

VNNB B
(Viêm Não Nhật Bản B)

SS

1th

2th

3th

4th

6th

7th

12th

15th

18th

5tuổi

NHẮC

L1

L2: 1 - 2 tuần sau L1

L3: 1 năm sau L1

VARILRIX
(Thủy đậu)

SS

1th

2th

3th

4th

6th

7th

12th

15th

18th

5tuổi

NHẮC


1liều

> 13 tuổi tiêm 2 liều

Trung tâm Dinh Dưỡng Tp. Hồ Chí Minh

Phản ứng phụ khi tiêm vacxin

Khi tiếp nhận vacxin, cơ thể huy động bộ máy miễn dịch để tạo kháng thể chống lại tức thời và duy trì khả năng ứng phó khi cần. Ngoài phản ứng có ích đó, vacxin vẫn gây những tác dụng ngoài ý muốn, do các thành phần thừa (không phải là thành phần kháng nguyên mang tính quyết định) gây ra.

Để hạn chế phản ứng phụ, các nhà sản xuất phải hoàn thiện quy trình sản xuất và kiểm định, loại bỏ các thành phần phụ không phải là kháng nguyên, giảm hàm lượng kháng nguyên đến mức tối thiểu, kết hợp nhiều kháng nguyên để giảm mũi tiêm và số lần tiêm, chuyển dạng trình bày từ tiêm sang uống...

Về phía các nhân viên y tế thực hiện tiêm chủng, ngoài việc luôn bảo quản vacxin trong tủ lạnh (2-8 độ C), dùng bơm tiêm 1 lần, thao tác vô trùng, tiêm đúng cách, họ còn phải tuân thủ 2 quy định sau:

• Loại trừ tối đa các diện chống chỉ định, thường hoãn tiêm cho người đang có bệnh cấp tính và một số bệnh mạn tính nặng, trẻ đang sốt hay tiêu chảy. Một số trường hợp không dùng vacxin cho phụ nữ có thai (như vacxin não mô cầu A+C) hay trẻ dưới 2 tuổi vì không gây được hiệu quả miễn dịch (như vacxin thương hàn vi).


• Trong diện chỉ định, chú ý đến trẻ yếu, còi xương, suy dinh dưỡng, trẻ mới ốm dậy. Các đối tượng này phải được theo dõi riêng chặt chẽ suốt 2-4 tuần sau tiêm, áp dụng các biện pháp hỗ trợ như chế độ nuôi dưỡng, tăng cường khoáng và vitamin, các chất bổ tạo máu, thuốc giải mẫn cảm hạ sốt và enzym trị liệu.

Bảng 1: Đánh giá mức độ phản ứng phụ toàn thân và tại chỗ:

Mức độ

Phản ứng toàn thân

Phản ứng tại chỗ

Yếu

Thân nhiệt 37-37,5 độ C

Đường kính nốt tiêm sưng < 2,5cm

Trung bình

Thân nhiệt 37,6-38,5 độ C

Đường kính nốt tiêm sưng 2,5- 5cm

Mạnh

Thân nhiệt 38,5 độ C

Đường kính nốt tiêm sưng > 5cm

Bảng 2: Phản ứng phụ của các loại vacxin thông thường:

Tên vacxin

Bản chất

Phản ứng phụ

DPT

Toàn thân tế bào vi khuẩn ho gà bất hoạt

+ Giải độc tố bạch hầu, uốn ván

- Thường gặp: Sưng đỏ chỗ tiêm, sốt >38 độ C. Có thể đau đầu, đau khớp, phù nề, ngứa nơi tiêm.
- Hiếm: Phản ứng tức thì sau 4-8 h (bẳn tính, cáu gắt, tiêu chảy, nôn) và phản ứng muộn 8-15 ngày (tiểu ra albumin, nổi mề đay, sưng hạch, ho hen).
- Rất hiếm: Viêm não tủy dị ứng.

DP và TT (hay VAT)

Giải độc tố tinh chế cô đặc bạch hầu, uốn ván (DP) và uốn ván (TT)

Ít phản ứng phụ hơn DPT, có sốt nhẹ < 38 độ C, nhức đầu, ngứa, sưng đỏ và mệt mỏi. Hiếm khi nôn, hay nổi hạch.

BCG

Trực khuẩn lao giảm độc sống

Đa số: Tạo cục cứng, sưng đỏ, loét, để lại sẹo tại chỗ tiêm; sưng hạch nhẹ ở gần nơi tiêm, có sốt

Dại

Virus chiết từ não chuột ổ (vacxin Fuenzalida) và nuôi cấy tế bào

- Có phản ứng toàn thân, mệt mỏi, khát nước, đau đầu nhẹ.
- Rất hiếm: Viêm não tủy dị ứng, viêm đa dây thần kinh.

Tả uống

Toàn thân tế bào vi khuẩn đậm độ cao, bất hoạt bằng fomalin và nhiệt.

Lợm giọng, buồn nôn, tiêu chảy

Thương hàn vi

Kháng nguyên tinh khiết Vi của vi khuẩn thương hàn

- Thường gặp: Đau nhẹ tại chỗ tiêm trong vòng 1 ngày.
- Hiếm gặp: Sưng đỏ cứng chỗ tiêm, có sốt (thường nhẹ).

Viêm gan B

Mảnh virus bất hoạt điều chế từ huyết tương người (thế hệ 1) và từ nấm men tái tổ hợp gene (thế hệ 2).

- Thường gặp: Đau nhẹ, ngứa tại chỗ tiêm (hết nhanh sau 1-2 ngày).
- Hiếm: Sốt, đau cổ, chóng mặt, ban, mề đay, nôn và tiêu chảy.
- Rất hiếm: Co thắt phế quản, ngất, viêm khớp, hạ huyết áp, bệnh thần kinh, phù, rối loạn tiêu hóa, loạn thị và liệt.
- Cực hiếm: Phản ứng quá mẫn.

Viêm não Nhật Bản

Virus viêm não Nhật Bản nuôi cấy từ não chuột, được tinh chế rồi bất hoạt bằng Merthiolate.

Thường gặp: Đau, sưng đỏ nơi tiêm; có thể gây sốt, ớn lạnh, nhức đầu (chỉ xảy ra trong 2-3 ngày sau tiêm).

Sức Khoẻ & Đời Sống

0 tin nhắn:

Đăng nhận xét

 

2009 ·Vợ chồng trẻ - Làm cha mẹ - Mẹ và bé - Cha mẹ trẻ - Vochongtre.com | Nội dung do các Bác sĩ mê con nít. Liên hệ suckhoegd@gmail.com | Quảng cáo: Mr.Cường 0944.462.569